Phụ cấp Công an viên thôn 2023 – Chế độ lương, phụ cấp của công an xã

Bên cạnh lực lượng công an chính quy ở huyện, tỉnh, còn có một lực lượng công an vô cùng gần gũi với cuộc sống của người dân, đó chính là công an viên.

Trong bài viết này, sentayho.com.vn xin gửi đến bạn đọc “Phụ cấp Công an viên thôn 2021” theo quy định của Pháp lệnh công an xã và các văn bản pháp luật liên quan khác.



Phụ cấp Công an viên thôn 2021

1. Công an viên là gì?

Theo quy định tại điều 10 Pháp lệnh công an xã 2008,

Công an xã gồm các chức danh: Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên.

Công an viên được bố trí tại thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc và bố trí làm nhiệm vụ thường trực tại trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã.

=> Công an viên là một bộ phận của công an xã nhưng không giữ các chức danh trưởng/phó trưởng công an xã.

2. Phụ cấp công an viên thôn

Điều 18 Pháp lệnh công an xã 2008 quy định:

Phó trưởng Công an xã và Công an viên được hưởng phụ cấp hàng tháng. Chính phủ quy định khung mức phụ cấp đối với Phó trưởng Công an xã và Công an viên. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy định của Chính phủ và thực tế ở địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phụ cấp cụ thể.

Theo quy định tại Điều 3, Điều 5, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ thì “Trưởng Công an xã là công chức cấp xã được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn. Phó Trưởng Công an xã và Công an viên là những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng chế độ phụ cấp theo quy định tại Điều 14, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, mức phụ cấp cụ thể của từng chức danh do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định với mức không vượt quá hệ số 1,0 mức lương tối thiểu chung. Ngoài ra, Trưởng, Phó Công an xã và Công an viên được hưởng các chế độ, chính sách về trợ cấp nghỉ việc; chế độ bồi dưỡng khi được cử đi công tác, học tập; chế độ khi bị ốm đau hoặc bị tai nạn, bị thương, hy sinh trong khi làm nhiệm vụ…”

Tại Khoản 3, Điều 23 Pháp lênh Công an xã; Khoản 3, Điều 8, Nghị định số 73/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc thực hiện chế độ, chính sách và chi trả tiền lương, phụ cấp cho Công an xã bằng nguồn kinh phí của địa phương

Tùy điều kiện thực tế của từng địa phương mà việc thực hiện chế độ, chính sách và phụ cấp đối với Phó Công an xã và Công an viên còn thấp so với tính chất đặc thù là lực lượng vũ trang bán chuyên trách làm nhiệm vụ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. Mặt khác, hiện vẫn chưa có quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm quản lý, trợ cấp ngày công lao động thêm giờ, trợ cấp ngày công lao động vào ban đêm đối với Công an viên và lực lượng Bảo vệ dân phố. Hoạt động của Công an viên, Bảo vệ dân phố có tính đặc thù khác với hoạt động của dân quân tự vệ và chứa đựng các yếu tố cường độ lao động, tâm lý căng thẳng, làm việc không kể ngày đêm.

3. Chế độ công an viên cấp xã

Điều 19 Pháp lênh Công an xã quy định Chế độ, chính sách đối với Công an xã như sau:

4. Nhiệm vụ của công an viên thôn

Điều 13 Pháp lệnh công an xã quy định:

Công an viên thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Công an xã; chịu trách nhiệm triển khai thực hiện chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở địa bàn dân cư do mình phụ trách và thực hiện các nhiệm vụ khác về bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội do Trưởng Công an xã giao.

Trên đây, sentayho.com.vn cung cấp các quy định của pháp luật liên quan Chế độ phụ cấp của công an viên. Mời các bạn đọc các bài viết liên quan tại mục Lao động – tiền lương, mảng Hỏi đáp pháp luật.

Các bài viết liên quan

  • Quy trình phạt nguội 2021
  • Lái xe khi đã bị tước bằng xử lý thế nào?
  • Tẩy xóa giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có sao không?
  • Lương 15 triệu đóng thuế bao nhiêu?
  • Lương 20 triệu đóng thuế bao nhiêu?