Mục lục
2. HCl là chất điện li mạnh
Axit clohiđric là axit một nấc, tức nó có thể phân ly cho ra một ion H+ và một ion Cl−. Khi hòa tan trong nước, ion H+ liên kết với phân tử nước tạo thành H3O+ (ion hydronium). Phương trình như sau:
HCl + H2O → H3O+ + Cl-
Do phân ly hoàn toàn trong nước nên axit clohiđric được xếp vào nhóm axit mạnh. Các axit mạnh tương tự như HCl, thì hằng số điện ly Ka có giá trị lớn, tùy theo nguồn, dao động trong khoảng -3 đến -7, thậm chí đến -9,3.
3. Axit Muriatic có tính chất oxi hóa hay tính khử?
Axit Muriatic có cả tính oxi hóa và cả tính khử:
- Tính oxi hóa: Axit Clohidric tác dụng với các kim loại đứng trước H2 trong bảng tuần hoàn.
- Tính khử: Axit Clohidric tác dụng với chất có tính oxi hóa mạnh như KMnO4, K2Cr2O7, MnO2, KClO3, …
Phương trình phản ứng như sau:
2HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2↑ + H2O
16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2↑ + 8H2O
14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2↑ + 7H2O
6HCl + KClO3 → KCl + 3Cl2↑ + 3H2O
HCl tác dụng với những chất nào?
1. Phản ứng với kim loại đứng trước H
HCl phản ứng với các kim loại đứng trước H trong bảng tuần hoàn như Fe, Al, Mg,…. giải phóng khí hiđrô và tạo muối clorua
2HCl + Mg → MgCl2 + H2↑
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3H2↑
2. Phản ứng với oxit kim loại
HCl tác dụng với các oxit kim loại như Al2O3, CuO, Fe3O4,…Sau phản ứng tạo ra muối và nước.
Fe3O4 + 8HCl → 4H2O + FeCl2+ 2FeCl3
6HCl + Al2O3 →2AlCl3 + 3H2O
2HCl + CuO → CuCl2 + H2O
3. Phản ứng với muối
Axit clohidric tác dụng với muối, sau phản ứng tạo ra muối mới và axit mới. Lưu ý: Để phản ứng xảy ra thì điều kiện chất cuối cùng là axit phải yếu hơn HCl, có kết tủa hoặc khí bay lên.
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2↑
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2↑
AgNO3 + 2HCl → AgCl↓ + HNO3
2HCl + BaS → BaCl2 + H2S↑
K2CO3 + 2HCl → 2KCl + H2O + CO2↑
4. Phản ứng với oxit bazơ
Dung dịch HCl tác dụng với bazơ tạo muối clorua và nước.
2HCl + 2NaOH → 2NaCl + H2O
2HCl + Ca(OH)2 → CaCl2 + 2H2O
2HCl + Fe(OH)2 → FeCl2 + 2H2O

5. Phản ứng với hợp chất có tính oxi hóa
Acid HCl đóng vai trò là chất khử mạnh trong các phản ứng với các chất có tính oxi hóa mạnh như KMnO4, K2Cr2O7, MnO2, KClO3… Phản ứng này tạo ra nước, khí clorua và muối clorua.
6HCl + KClO3 → KCl + 3Cl2↑ + 3H2O
2HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2↑ + H2O
14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2↑ + 7H2O
16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2↑ + 8H2O
HCl không tác dụng với chất nào?
Hóa chất HCl không phản ứng với các chất dưới đây:
- Các kim loại đứng sau H trong bảng tuần hoàn như Cu. Ag, Au,….
- Các loại muối không tan: muối gốc CO3 và PO4 nhưng trừ K2CO3 và Na2CO3,K3PO4 và Na3PO4)
- Không tác dụng với tất cả các axit
- Không tác dụng được với phi kim
- Không tác dụng được với oxit kim loại
- Không tác dụng được với oxit phi kim.
HCL được điều chế từ phương trình hóa học nào?
1. Tổng hợp trực tiếp
H2 + Cl2 → 2 HCl
Phản ứng diễn ra trong buồng đốt được cung cấp khí clo và hyđro ở nhiệt độ trên 2000 °C có mặt ngọn lửa. Hỗn hợp của hyđro và clo có khả năng gây nổ do đó cần những thiết bị đặc biệt có khả năng chịu nhiệt cao. Phương pháp này có chi phí rất cao.
2. Từ clorua kim loại
Phản ứng với clorua kim loại, đặc biệt là natri clorua (NaCl), với axitsulfuric H2SO4) hoặc hydro sulfat dễ dàng điều chế HCl dạng khí. Phản ứng diễn ra gồm 2 giai đoạn, giai đoạn 1 ở nhiệt độ khoảng 150-250 °C, và giai đoạn 2 ở nhiệt độ khoảng 500 đến 600 °C.
NaCl + H2SO4 đặc → NaHSO4 + HCl↑
NaCl + NaHSO4 → Na2SO4 + HCl↑
Phương trình tổng hợp:
2 NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HCl↑