Thư nặc danh là gì?

Thuật ngữ thư nặc danh có lẽ ai cũng đã từng nghe qua. Tuy nhiên, hiện nay pháp luật Việt Nam vẫn chưa có bất kỳ quy định nào định nghĩa “thư nặc danh là gì?” và cách thức giải quyết đối với thư nặc danh. Do đó, với mục đích nhằm giúp Qúy độc giải hiểu rõ hơn về thư nặc danh, chúng tôi xin gửi tới Quý độc giả bài viết với tiêu đề Thư nặc danh là gì?.

Nặc danh là gì?

Nặc danh là việc tố cáo không xác định được người tố cáo, việc tố cáo nặc danh có thể bao gồm (i) Đơn không có tên người tố cáo (ii) Đơn có tên nhưng tên giả, không có thật; Đơn mang tên người khác (mạo danh),…



Thư nặc danh là gì?

Kể từ khi có Pháp lệnh Khiếu nại, tố cáo của công dân năm 1991, các văn bản quy phạm pháp luật luôn quy định người tố cáo phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, coi đó như một điều kiện để tố cáo được tiếp nhận và thụ lý. Dù vậy, trên thực tế, có không ít đơn thư tố cáo gửi đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền không đúng hình thức/không có nội dung đúng như quy định.Tố cáo bằng thư nặc danh là một hiện tượng tồn tài khách quan và phổ biến trong xã hội hiện nay.

Như đã đề cập ở trên, pháp luật hiện hành chưa có bất kỳ quy định nào định nghĩa về thư nặc danh. Tuy nhiên, từ những thông tin trên có thể hiểu, thư nặc danh là việc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền không xác định được người tố cáo/người bị tố cáo có hành vi vi phạm pháp luật là ai vì trong thư tố cáo người tố cáo không ghi rõ họ tên hoặc thư tố cáo có tên nhưng tên giả, tên không có thật hoặc thư có tên nhưng lại không có địa chỉ hoặc có địa chỉ nhưng địa chỉ không rõ ràng hoặc trong đơn thư tố cáo không xác định rõ hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo….

Nguyên nhân dẫn đến xuất hiện thư nặc danh

Ngoài việc giải đáp thư nặc danh là gì? chúng tôi làm rõ nguyên nhân xuất hiện thư nặc danh.

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến việc người tố cáo không muốn cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hay bất kỳ người nào biết về danh tính của mình.Có thể kể đến như vì người tố cáo lo sợ việc mình tố cáo có thể bị trả thù. Do đó, dù rất muốn cung cấp cho cơ quan Nhà nước về danh tính của mình cũng như hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo nhưng họ lại buộc phải giấu tên để bảo vệ bản thân và gia đình.

Ngoài nguyên nhân trên thì còn có một số nguyên nhân khác dẫn đến xuất hiện thư nặc danh. Ví dụ như vì người tố cáo với dụng ý không tốt muốn đưa tin thất thiệt, thậm chí là bị đặt ra những tôn tin và bằng chứng giả mạo để vu cáo, vu khống người khác, có thể do thù hận cá nhân mà muốn triệt hạ người khác, cũng có thể vì mục đích tư lợi nhất là trong việc tranh giành vị trí, chức vụ. Đây cũng là lý do vì sao thư nặc danh xuất hiện ngày càng nhiều, đặc biệt là trong các dịp bầu cử đại hội, sắp xếp nhân sự trong các cơ quan, tổ chức. Người tố cáo biết việc cố tình tố cáo là phi pháp nên đã chủ động giấu tên.

Quy định của pháp luật về giải quyết tố cáo bằng thư nặc danh

Theo quy định của Luật tố cáo 2018, Tố cáo được hiểu là việc cá nhân thực hiện theo thủ tục quy định của Luật tố cáo cho cơ quan, tổ chức cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Có hai hình thức mà cá nhân có thể thực hiện quyền tố cáo của mình, đó là tố cáo bằng đơn hoặc trình bày trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Đối với hai hình thức tố cáo này, pháp luật về tố cáo quy định về những thông tin mà người tố cáo cần phải cung cấp khi tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của một ai đó.

Cụ thể, đối với hình thức tố cáo bằng đơn:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật tố cáo 2018, nếu việc tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải có các thông tin sau:

– Ngày, tháng, năm tố cáo;

– Địa chỉ của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo;

– Hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo;

– Người bị tố cáo và các thông tin khác có liên quan.

Trong trường hợp nếu có nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì trong đơn tố cáo phải đảm bảo có các nội dung như sau:

– Họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với từng người tố cáo;

– Họ tên của người đại diện cho những người tố cáo.

Cá nhân lưu ý khi nộp đơn tố cáo cần phải có chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người tố cáo.

Đối với hình thức trình bày trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền:

Căn cứ khoản 2 Điều 23 Luật tố cáo 2018, nếu người tố cáo đến tố cáo trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thêm quyền thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản. Cần lưu ý rằng, nội dung đơn thư tố cáo trong trường hợp này cũng phải có đầy đủ các thông tin như hình thức tố cáo bằng đơn đã được nêu ở trên.

Trong trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu những người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.

Vậy tố cáo bằng thư nặc danh thì có được giải quyết hay không?

Theo quy định tại Điều 25 Luật tố cáo 2018, trong trường hợp nhận được thông tin có nội dung tố cáo nhưng thiếu họ tên, địa chỉ của người tố cáo hoặc qua kiểm tra, xác minh không xác định được người tố cáo hoặc người tố cáo sử dụng họ tên của người khác để tố cáo hoặc thông tin có nội dung tố cáo được phản ánh không theo hình thức tố cáo bằng đơn hoặc theo hình thức tố cáo trực tiếp thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không xử lý theo quy định của Luật tố cáo.

Trường hợp thông tin có nội dung rõ ràng về người có hành vi vi phạm pháp luật, có tài liệu, chứng cứ cụ thể về hành vi vi phạm pháp luật và có cơ sở để thẩm tra, xác minh thì cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tiến hành việc thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để tiến hành việc thanh tra, kiểm tra phục vụ cho công tác quản lý.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, pháp luật cho phép người dân tố cáo bằng thư nặc danh. Tuy nhiên trong đơn thư tố cáo phải có nội dung về người có hành vi vi phạm pháp luật, có tài liệu, chứng cứ cụ thể về hành vi vi phạm pháp luật của họ. Từ đó, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền mới có cơ sở để tiếp nhận và xử lý đơn thư tố cáo nặc danh.

Trên đây là nội dung bài viết Thư nặc danh là gì? mà chúng tôi gửi đến bạn đọc. Nếu quý độc giả có bất kỳ thắc mắc nào về vấn đề trên, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số điện thoại 1900 6557.